Chương 01-11

"Bhikkhus, the fool has these three characteristics of a fool, marks of a fool, manifestations of a fool. What three? Here, a fool thinks badly, speaks badly, and acts badly. If the fool did not think badly, speak badly, and act badly, how would wise people know of him: ''This fellow is a fool, a bad person’? But because the fool thinks badly, speaks badly, and acts badly, wise people know of him: 'This fellow is a fool, a bad person.’ Có những pháp này, này các Tỷ-kheo, là đặc tính của người ngu, là tướng trạng của người ngu, là ẩn tích của người ngu. Thế nào là ba? Ở đây, này các Tỷ-kheo, kẻ ngu suy nghĩ ác, nói ác và làm ác. Nếu người ngu này, này các Tỷ-kheo, không suy nghĩ ác, không nói ác và không làm ác, thời lấy gì người hiền trí biết được: “Người này là kẻ ngu, không phải là bậc chân nhân”? Vì rằng, này các Tỷ-kheo người ngu suy nghĩ ác, nói ác và làm ác, nên các người hiền trí biết được: “Người này là kẻ ngu, không phải là bậc chân nhân”. Có những pháp này, này các Tỷ-kheo, là đặc tánh của người ngu, là tướng trạng của người ngu, là ấn tích của người ngu...

"Bhikkhus, possessing eleven factors, a cowherd is capable of keeping and rearing a herd of cattle. What eleven?  Thành tựu mười một pháp, này các Tỷ-kheo, người chăn bò có thể lãnh đạo đàn bò và khiến đàn bò tăng trưởng. Thế nào là mười một?...

"Bhikkhus, these ten things are purified and cleansed nowhere else but in the Fortunate One's discipline. What ten? - Right view ... and right liberation. These ten things are purified and cleansed nowhere else but in the Fortunate One's discipline.”  "Mười pháp này, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh, trong sáng, chỉ có trong Luật của bậc Thiện Thệ. Thế nào là mười? - Chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định, chánh trí, chánh giải thoát. Mười pháp này, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh, trong sáng, chỉ có trong Luật của bậc Thiện Thệ ...

"Bhikkhus, these ten things, when developed and cultivated, lead to the destruction of the taints. What ten? - Right view, right intention, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right concentration, right knowledge, and right liberation. These ten things, when developed and cultivated, lead to the destruction of the taints." Có mười pháp này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến các lậu hoặc được đoạn diệt. Thế nào là mười? - Chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định, chánh trí, chánh giải thoát. Mười pháp này, này các Tỷ-kheo, được tu tập, được làm cho sung mãn, đưa đến các lậu hoặc được đoạn diệt...

"Good, good, bhikkhus! Those great disciples spoke rightly when they said that I have called noise a thorn to the jhanas. There are, bhikkhus, these ten thorns. What ten? - Lành thay, lành thay, này các Tỷ-kheo. Trả lời như các đại đệ tử đã trả lời, là trả lời một cách chơn chánh. Này các Tỷ-kheo, "Tiếng ồn là gai cho thiền", đã được Ta nói như vậy. Này các Tỷ-kheo, có mười loại cây gai này. Thế nào là mười?...

Then the Venerable Upali approached the Blessed One, paid homage to him, sat down to one side, and said to him: "Bhante, on how many grounds has the Tathagata prescribed the training rules for his disciples and recited the Patimokkha?" - "It is, Upali, on ten grounds that the Tathagata has prescribed the training rules for his disciples and recited the Patimokkha. What ten? Bấy giờ có Tôn giả Upàli đi đến Thế Tôn, sau khi đến đảnh lễ Thế Tôn rồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tôn giả Upàli bạch Thế Tôn: - Bạch Thế Tôn, do duyên bao nhiêu mục đích, các học pháp thiết lập cho các đệ tử Như Lai và giới bổn Pàtimokkha được tuyên đọc? - Này Upàli, do duyên mười mục đích, các học pháp được thiết lập cho các đệ tử Như Lai và giới bổn Pàtimokkha được tuyên đọc. Thế nào là mười?...

"Bhante, could a bhikkhu obtain such a state of concentration that (1) he would not be percipient of earth in relation to earth; (2) of water in relation to water; (3) of fire in relation to fire; (4) of air in relation to air; (5) of the base of the infinity of space in relation to the base of the infinity of space; (6) of the base of the infinity of consciousness in relation to the base of the infinity of consciousness; (7) of the base of nothingness in relation to the base of nothingness; (8) of the base of neither-perception-nor-non-perception in relation to the base of neither-perception-nor-non-perception; (9) of this world in relation to this world; (10) of the other world in relation to the other world, but he would still be percipient?" - Bạch Thế Tôn, có thể có chăng một Tỷ-kheo khi chứng được Thiền định như vậy, vị ấy có thể đi trong đất không tưởng đến đất; trong nước không tưởng đến nước; trong lửa không tưởng đến lửa; trong gió không tưởng đến gió; trong Không vô biên xứ, không tưởng đến Không vô biên xứ; trong Thức vô biên xứ, không tưởng đến Thức vô biên xứ; trong Vô sở hữu xứ, không tưởng đến Vô sở hữu xứ; trong Phi tưởng phi phi tưởng xứ, không tưởng đến Phi tưởng phi phi tưởng xứ; trong thế giới hiện tại có thể không tưởng đến thế giới hiện tại; trong thế giới đời sau, không tưởng đến thế giới đời sau; tuy vậy, vị ấy vẫn có tưởng?...

"Bhikkhus, there are these nine progressive dwellings. What nine? - (1) Here, secluded from sensual pleasures, secluded from unwholesome states, a bhikkhu enters and dwells in the first jhana, which consists of rapture and pleasure born of seclusion, accompanied by thought and examination. (2) With the subsiding of thought and examination, he enters and dwells in the second jhana, which has internal placidity and unification of mind and consists of rapture and pleasure born of concentration, without thought and examination... - Này các Tỷ-kheo, có chín thứ đệ trú này. Thế nào là chín? 2. Này Hiền giả, ở đây có Tỷ-kheo ly dục, ly bất thiện pháp, chứng và an trú Thiền thứ nhất, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh có tầm và tứ. Diệt tầm và tứ... Thiền thứ hai... 

"Bhikkhus, wanderers of other sects may ask you: 'What, friends, is the proximate cause for the development of the aids to enlightenment?' If you are asked thus, how would you answer them?" - "Bhante, our teachings are rooted in the Blessed One, guided by the Blessed One, take recourse in the Blessed One. It would be good if the Blessed One would clear up the meaning of this statement. Having heard it from him, the bhikkhus will retain it in mind." - Này các Tỷ-kheo, nếu các du sĩ ngoại đạo hỏi như sau: "Thưa chư Hiền, các pháp chánh giác phần lấy gì làm sở y để tu tập?" - Ðược hỏi vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy trả lời cho các du sĩ ngoại đạo như thế nào? - Bạch Thế Tôn, đối với chúng con, các pháp lấy Thế Tôn làm căn bản, lấy Thế Tôn làm lãnh đạo, lấy Thế Tôn làm chỗ nương tựa. Thật lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy nói lên ý nghĩa của lời nói này. Sau khi nghe Thế Tôn, các Tỷ-kheo sẽ thọ trì...

Due to that lack of gain, he sorrows, languishes, and laments; he weeps beating his breast and becomes confused. This is called a bhikkhu desirous of gain who rouses himself, strives, and makes an effort to acquire gain, but not getting it, sorrows and laments: he has fallen away from the good Dhamma. Do không được lợi dưỡng ấy, vị ấy sầu muộn, than van, khóc lóc, đập ngực, rơi vào bất tỉnh. Này các Tỷ-kheo, vị ấy được gọi là Tỷ-kheo sống muốn lợi dưỡng, hăng hái, phấn chấn, tinh tấn để được lợi dưỡng. Do không được lợi dưỡng ấy, vị ấy sầu muộn, than van, khóc lóc, bỏ rơi diệu pháp...

Page 1 of 4

Tìm Bài - Search

Sự Kiện Phật Pháp

info :
Published menu link to the component iCagenda not found!
September 2019
Mon Tue Wed Thu Fri Sat Sun
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30